BIỆT CỐ NHÂN

別 故 人
枯 條 冷 氣 舊 河 濱
此 晚 余 愁 別 故 人
越 嶺 踰 泉 為 臉 蹙
穿 林 過 野 使 眉 顰
堅 強 志 尚 匡 扶 國
勇 敢 心 常 愛 慕 民
止 步 村 旁 於 遠 處
回 瞻 小 路 滿 煙 塵
詩 囊
+Hán Việt:
BIỆT CỐ NHÂN
Khô điều lãnh khí cựu hà tân
Thử vãn dư sầu biệt cố nhân
Việt lĩnh du tuyền vi kiểm túc
Xuyên lâm quá dã sử my tần
Kiên cường chí thượng khuông phù quốc
Dũng cảm tâm thường ái mộ dân
Chỉ bộ thôn bàng ư viễn xứ
Hồi chiêm tiểu lộ mãn yên trần
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
CHIA TAY BẠN CŨ
Nơi bờ sông xưa,hơi lạnh,cành khô
Vào buổi chiều ấy,ta buồn rầu chia tay bạn cũ
Vượt núi,đi qua suối làm cho mặt nhăn
Xuyên rừng,qua đồng khiến cho mày nhíu
Chí kiên cường vẫn giúp đỡ nước
Lòng dũng cảm luôn yêu mến dân
Dừng bước bên thôn ở xứ xa
Ngẩng nhìn lại con đường nhỏ đầy khói bụi
Thi Nang

NHỚ MÙA ĐÔNG XƯA (bài họa 2)(nđt)

TÀN ĐÔNG
Vũ yến hiên bàng ảm đạm không
Hoàng hôn chích ảnh tại thư phòng
Hoài nhân trú đảo ai đầu bạch
Luyến hữu hồi gia ức kiểm hồng
Tích dạ trường canh cầu noãn thử
Kim thời đoản khắc phạ hàn phong
Cô thân ngưỡng thị hà quang ánh
Đột khởi u sầu đối lãnh đông
Thi Nang

Quochoan Tran CUỐI ĐÔNG
(Họa nguyên vận)
.
Chiều tà én liệng vút tầng không
Đọc sách hoàng hôn rọi tới phòng
Nhớ đảo người ơi sương bạc trắng
Yêu bờ thiếp hỡi má tươi hồng
Đêm dài khắc khoải mong trời sáng
Phút ngắn bồn chồn đón trận phong
Nắng chiếu muôn ngàn tia ánh rạng
Âm thầm buốt lạnh cuối mùa đông.
.
Hà Nội, ngày 11-01-2017
Tiến Vượng

NHỚ MÙA ĐÔNG XƯA (bài họa 2)(nđt)
Ráng nhuộm mây sầu giữa khoảng không
Nhìn chim én liệng ở bên phòng
Nhà xưa buổi ấy thương đầu bạc
Cảnh cũ ngày nao biệt má hồng
Vượt suối không nề khi khổ vũ
Qua đồi chẳng ngại lúc cuồng phong
Người đi dặm thẳm chưa về xã
Kẻ đợi nơi này đã cuối đông
Thi Nang

TÀN ĐÔNG

殘 冬
舞 燕 軒 旁 黯 淡 倥
黃 昏 隻 影 在 書 房
懷 人 住 島 哀 頭 白
戀 友 回 家 憶 臉 紅
昔 夜 長 更 求 暖 暑
今 時 短 刻 怕 寒 風
孤 身 仰 視 霞 光 映
突 起 幽 愁 對 冷 冬
詩 囊
+Hán Việt:
TÀN ĐÔNG
Vũ yến hiên bàng ảm đạm không
Hoàng hôn chích ảnh tại thư phòng
Hoài nhân trú đảo ai đầu bạch
Luyến hữu hồi gia ức kiểm hồng
Tích dạ trường canh cầu noãn thử
Kim thời đoản khắc phạ hàn phong
Cô thân ngưỡng thị hà quang ánh
Đột khởi u sầu đối lãnh đông
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
CUỐI ĐÔNG
Trời u ám tẻ nhạt,bên hiên nhà chim én bay liệng
Vào lúc chạng vạng bóng lẻ ở buồng đọc sách
Nhớ người ở đảo thương đầu bạc
Mến bạn trở về nhà nhớ má hồng
Canh dài đêm trước mong nắng ấm
Khắc ngắn bây giờ sợ gió lạnh
Một mình ngẩng nhìn ánh sáng ráng phản chiếu
Bỗng gợi nỗi buồn âm thầm trước mùa đông lạnh lẽo
Thi Nang

ỨC CỰU ĐÔNG

憶 舊 冬
隻 影 瞻 霞 在 遠 方
浮 雲 使 我 愛 雙 堂
懷 兄 別 野 回 遙 處
想 弟 歸 田 寓 故 鄉
歲 月 攜 生 常 住 社
晨 昏 戀 友 未 離 坊
寒 風 拂 面 渾 身 冷
每 度 冬 還 發 慘 傷
詩 囊
+ Hán Việt:
ỨC CỰU ĐÔNG
Chích ảnh chiêm hà tại viễn phương
Phù vân sử ngã ái song đường
Hoài huynh biệt dã,hồi dao xứ
Tưởng đệ qui điền,ngụ cố hương
Tuế nguyệt huề sinh thường trú xã
Thần hôn luyến hữu vị ly phường
Hàn phong phất diện,hồn thân lãnh
Mỗi độ đông hoàn phát thảm thương
Thi Nang
+ Dịch nghĩa:
NHỚ MÙA ĐÔNG CŨ
Bóng lẻ ngẩng nhìn ráng ở phương xa
Đám mây nổi dễ tan khiến ta thương yêu cha mẹ
Trong lòng nhớ anh lìa đồng,về xứ xa
Nhớ em trở về ruộng,ngụ làng xưa
Năm tháng dìu dắt học trò luôn ở xã
Sớm hôm thương mến bạn chưa rời phường
Gió lạnh phớt qua mặt,toàn thân thể rét mướt
Mỗi lần mùa đông trở lại sinh ra đau đớn thương xót
Thi Nang

ỨC TỬ TÔN

憶 子 孫
孤 身 見 鷺 翔
憶 子 在 遐 方
  回 村 社 
 年 寓 鋪 坊
今 時 猶 隔 海
昔 日 已 離 鄉
 早 晚 哀 賢 
  覽 寞 堂
詩 囊
+Hán Việt:
ỨC TỬ TÔN
Cô thân kiến lộ tường
Ức tử tại hà phương
Nhất độ hồi thôn xã 
Tam niên ngụ phố phường
Kim thời do cách hải
Tích nhật dĩ ly hương
Tảo vãn ai hiền tức 
Hoài tôn lãm mịch đường
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
NHỚ CON CHÁU
Một mình thấy cò bay liệng
Nhớ con ở phương xa
Một lần quay về làng xóm 
Ba năm ngụ chốn phố phường
Bây giờ còn cách biển
Ngày trước đã rời quê
Sớm và chiều thương dâu hiền 
Trong lòng nhớ cháu,nhìn xung quanh nhà yên lặng vắng vẻ
Thi Nang

CƠN BÃO TEMBIN (SỐ 16-2017)

CƠN BÃO TEMBIN (SỐ 16-2017)
Bão lụt Nhâm Thìn đã cách xa *
Qua rồi Đinh Sửu bão Linda **
Tembin dữ tợn đang gầm rú
Sẽ đến miền Nam khổ vạn nhà

Đau lòng thấy bão đến Trường Sa
Sóng vỗ nhà giàn bão vượt qua
Lính đảo kiên cường luôn bám trụ
Đồng cam cộng khổ giữ sơn hà

Đêm ngày rả rích hạt mưa rơi
Ảm đạm màn mây phủ kín trời
Sóng đã dâng cao chừng bảy mét
Thương nhiều lính đảo giữa trùng khơi

Các tỉnh miền Nam bão sắp vào
Tâm bền chí vững chẳng hề nao
Người dân chuẩn bị lo phòng chống
Bảo vệ muôn nhà đỡ tổn hao

Nguyện ước chiều nay bão chuyển đường
Suy dần giữa biển Thái Bình Dương
Cho đời bớt khổ,người no ấm
Thoát khỏi thiên tai cảnh đoạn trường
Thi Nang
* Nhâm Thìn : tức là năm Nhâm Thìn (1952),ở miền Nam Việt Nam,trên quê hương tôi đã xảy ra cơn bão dữ tợn và lụt lội.Tôi nghe cha tôi kể lại hai cây cổ thụ trước nhà của cha tôi bị bão cuốn sạch lá chỉ còn trơ lại thân và cành.Ngói âm dương của nhà bà nội tôi bị tut xuống,người trong nhà phải chui xuống phía dưới bàn thờ ông bà tổ tiên để tránh mưa.Ngọn núi Bà Đen (thuộc tỉnh Tây Ninh) bị sạt lở một khoảng dài
** Cơn bão Linda xảy ra vào năm Đinh Sửu (1997)

 

 

ĐÔNG MỘ

冬 暮
寒 風 切 肉 皮
與 拂 嫩 茶 枝
黯 淡 鳧 離 野
凄 滄 鷺 返 池
看 霞 添 趣 味
覽 霧 發 愁 悲
冷 體 貧 家 裡
哀 童 不 暖 衣
詩 囊
+Hán Việt:
ĐÔNG MỘ
Hàn phong thiết nhục bì
Dữ phất nộn trà chi
Ảm đạm phù ly dã
Thê thương lộ phản trì
Khan hà thiêm thú vị
Lãm vụ phát sầu bi
Lãnh thể bần gia lý
Ai đồng bất noãn y
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
BUỔI CHIỀU MÙA ĐÔNG
Gió lạnh cắt thịt da
Và phớt qua cành trà non
Chim le le rời đồng nội u ám tẻ nhạt
Cò trở lại ao rét mướt
Xem ráng thêm màu mè hay lắm
Nhìn sương mù sinh ra buồn rầu thảm thương
Trong nhà nghèo thân thể lạnh lẽo
Thương xót trẻ con không áo ấm
Thi Nang

CỔ ĐỘ

古 渡
此 日 到 河 邊
孤 身 佇 立 船
蕭 條 觀 舊 景
寂 寞 覽 荒 田
沼 畔 寒 茅 屋
村 旁 綠 竹 園
看 萍 流 水 上
已 四 十 年 前
詩 囊
Hán Việt:
CỔ ĐỘ
Thử nhật đáo hà biên
Cô thân trữ lập thuyền
Tiêu điều quan cựu cảnh 
Tịch mịch lãm hoang điền
Chiểu bạn hàn mao ốc
Thôn bàng lục trúc viên
Khan bình lưu thủy thượng
Dĩ tứ thập niên tiền
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
BẾN ĐÒ XƯA
Ngày ấy đến bờ sông
Một mình đứng đợi thuyền
Trông cảnh cũ buồn bã
Nhìn ruộng hoang yên lặng
Nhà tranh nghèo khổ bên ao
Vườn tre biếc ven xóm
Xem bèo trên nước chảy
Đã qua bốn mươi năm trước
Thi Nang

HƯƠNG TÌNH

TIẾC THƯƠNG HIỀN NGUYỄN !
Buồn thay mới nửa chừng xuân !
Lìa nhà,bỏ bạn,hồng quần ra đi !
Để người ở lại sầu bi,
Đớn đau thấy đóa trà mi rời cành !
“Hương Tình” phảng phất thơm danh,
Tiếc thương Hiền Nguyễn đã thành cổ nhân !
Thi Nang
HƯƠNG TÌNH
(Khóc cùng Thi Nang)
.
“Hương Tình” đương độ mùa xuân
Thi Đàn hoa nở hồng quần vội đi
Rộng lòng nhân ái từ bi
Đoan trang xinh đẹp hồn thi trĩu cành
Thư viện thơ mãi lưu danh
Nguyễn đi danh ở ngọc lành Hiền nhân.
.
Hà Nội, ngày 11-12-2017
Tiến Vượng

CỔ ĐÔNG

古 冬
冬 時 黯 淡 雲
冷 氣 入 家 貧
覽 嫗 猶 寒 足
觀 童 未 煖 身
良 師 常 忍 耐
好 士 尚 專 勤
每 歲 凄 風 起
吾 恆 愛 慕 民
詩 囊
+Hán Việt:
CỔ ĐÔNG
Đông thời ảm đạm vân
Lãnh khí nhập gia bần
Lãm ẩu do hàn túc
Quan đồng vị noãn thân
Lương sư thường nhẫn nại
Hảo sĩ thượng chuyên cần
Mỗi tuế thê phong khởi
Ngô hằng ái mộ dân
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
MÙA ĐÔNG XƯA
Mây u ám tẻ nhạt vào lúc mùa đông
Khí lạnh lẽo vào nhà nghèo
Nhìn bà già chân còn lạnh
Chú ý xem con trẻ thân chưa ấm
Thầy giỏi luôn bền bỉ chịu đựng
Trò ngoan vẫn siêng năng học hành
Mỗi một năm gió lạnh dấy lên
Ta thường yêu mến người trong một nước
Thi Nang