HÀN PHONG

寒 風
晨 昏 只 影 在 閨 房
雀 弄 階 前 冷 早 冬
少 婦 憂 愁 於 遠 海
夫 行 島 上 有 寒 風
詩 囊
+Hán Việt:
HÀN PHONG
Thần hôn chích ảnh tại khuê phòng
Tước lộng giai tiền lãnh tảo đông
Thiếu phụ ưu sầu ư viễn hải
Phu hành đảo thượng hữu hàn phong
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
GIÓ LẠNH
Bóng lẻ sớm tối ở phòng khuê
Đầu đông lạnh lẽo,trước thềm chim sẻ đùa nghịch
Người vợ trẻ lo buồn cho nơi biển xa
Chồng đi trên đảo có gió lạnh
Thi Nang

PHỤ MẪU ÁI DƯỠNG TỬ NỮ

父 母 愛 養 子 女
雙 堂 養 育 子 成 人
既 抱 孩 兒 更 事 勤
勸 誘 童 男 尋 好 友
觀 攜 少 女 重 慈 親
誠 心 昔 日 常 匡 國
老 體 今 時 尚 愛 民
極 苦 晨 昏 曾 教 稚
傳 留 美 德 在 陽 塵
詩 囊
Hán Việt;
PHỤ MẪU ÁI DƯỠNG TỬ NỮ
Song đường dưỡng dục tử thành nhân
Ký bão hài nhi cánh sự cần
Khuyến dụ đồng nam tầm hảo hữu
Quan huề thiếu nữ trọng từ thân
Thành tâm tích nhật thường khuông quốc
Lão thể kim thời thượng ái dân
Cực khổ thần hôn tằng giáo trĩ
Truyền lưu mỹ đức tại dương trần
Thi Nang
Dịch nghĩa:
CHA MẸ  THƯƠNG YÊU NUÔI NẤNG CON CÁI
Cha mẹ nuôi nấng chăm nom con cái nên người
Đã bồng bế con trẻ lại thêm công việc nhọc nhằn
Khuyên nhủ con trai nhỏ nên tìm bạn tốt
Chú ý xem xét dìu dắt con gái nhỏ tôn kính cha mẹ hiền lành thương con
Ngày trước lòng thành thực luôn giúp nước
Bây giờ thân già vẫn thương dân
Từng giáo dục con trẻ sớm tối khổ sở lắm
Đời này trao xuống cho đời khác mà giữ lại đức tốt ở cõi đời
Thi Nang

KÍNH SƯ

敬 師
萬 古 門 徒 敬 仰 師
傳 留 學 識 與 文 詞
洪 恩 善 語 心 常 刻
廣 德 良 材 腦 尚 思
訓 子 成 名 存 福 厚
攜 生 遂 志 有 功 渠
當 時 瘦 體 回 休 了
老 者 而 恆 好 念 書
詩 囊
+Hán Việt:
KÍNH SƯ
Vạn cổ môn đồ kính ngưỡng sư
Truyền lưu học thức dữ văn từ
Hồng ân thiện ngữ tâm thường khắc
Quảng đức lương tài não thượng tư
Huấn tử thành danh tồn phúc hậu
Huề sinh toại chí hữu công cừ
Đương thời sấu thể hồi hưu liễu
Lão giả nhi hằng hiếu niệm thư
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
TÔN TRỌNG THẦY
Học trò muôn đời tôn trọng và trông mong lên thầy
Đời này trao xuống cho đời khác mà giữ lại học vấn,trí thức và văn chương
Lòng luôn ghi lời nói hay và ơn sâu
Trí vẫn nhớ tài năng giỏi và đức rộng
Dạy bảo con cái nên danh còn phúc dày
Dìu dắt học sinh thỏa chí có công lớn
Đang lúc ấy thân thể gầy ốm về hưu rồi
Thầy đã già mà thường ham thích đọc sách
Thi Nang

TRẬN BÃO (SỐ 12 – ngày 04-11-2017)(nđt)

Trận bão càn qua khổ mấy vùng !
Gây nhiều tổn hại chốn miền Trung
Nhà xiêu cửa sập vườn xơ xác
Quả rã cành rơi gió lạnh lùng
Gãy trụ,dây sà giăng đỉnh dốc *
Trôi người,nước đổ ngập triền thung
Khi nhìn thảm họa đầy thương xót !
Thấy cảnh tàn hao thật hãi hùng !
Thi Nang
* trụ : tức là trụ điện
dây : tức là dây điện

TUYỀN PHONG (nđt)

旋 風
旋 風 越 海 到 山 河
作 害 人 群 與 所 多
碧 石 香 禾 淒 雨 捲
紅 陽 朗 月 黯 雲 遮
淪 田 潰 沼 殘 耗 貨
敗 瓦 飛 檐 損 失 家
每 日 誠 心 常 敬 懇
皇 天 后 土 不 應 拖
詩 囊
+Hán Việt:
TUYỀN PHONG (nđt)
Tuyền phong việt hải đáo sơn hà
Tác hại nhân quần dữ sở đa
Bích thạch hương hòa thê vũ quyển
Hồng dương lãng nguyệt ảm vân già
Luân điền hội chiểu tàn hao hóa
Bại ngõa phi thiềm tổn thất gia
Mỗi nhật thành tâm thường kính khẩn
Hoàng thiên hậu thổ bất ưng đà
Thi Nang
+Dịch nghĩa:
CƠN BÃO
Cơn bão vượt qua biển đến núi sông
Làm hại loài người và nhiều địa phương
Mưa lạnh lẽo cuốn theo lúa thơm,đá xanh biếc
Mây u ám che lấp trăng sáng và mặt trời hồng
Của cải hư hại hao tổn,ao vỡ tràn,ruộng chìm đắm (trong nước)
Nhà hao mất phí tổn,mái nhà bay,ngói bể đổ
Lòng thành thật mỗi ngày thường kính xin
Thần đất và trời không nên đem đến (thảm họa) như thế
Thi Nang

SƠ ĐÔNG (nđt)

初 冬
寒 風 拂 柳 在 門 前
雀 舞 雲 橫 黯 淡 天
冀 友 今 時 歸 古 渡
懷 君 昔 日 返 青 田
洪 恩 重 義 常 銘 刻
美 體 妍 形 尚 愛 憐
紀 念 留 存 心 腦 裡
枯 條 朽 葉 冷 庭 邊
詩 囊
+Hán Việt:
SƠ ĐÔNG (nđt)
Hàn phong phất liễu tại môn tiền
Tước vũ vân hoành ảm đạm thiên
Ký hữu kim thời quy cổ độ
Hoài quân tích nhật phản thanh điền
Hồng ân trọng nghĩa thường minh khắc
Mỹ thể nghiên hình thượng ái liên
Kỷ niệm lưu tồn tâm não lý
Khô điều hủ diệp lãnh đình biên
Thi Nang

+Dịch nghĩa:
ĐẦU MÙA ĐÔNG
Gió bắc lạnh phớt qua cây liễu ở trước cổng
Chim sẻ đùa cợt,mây giăng ngang trời u ám tẻ nhạt
Bây giờ trông mong bạn về lại bến đò xưa
Ngày trước nhớ người trở về ruộng xanh
Luôn ghi tạc nghĩa nặng ân sâu (lớn)
Vẫn thương yêu hình xinh thân đẹp
Trong trí và lòng còn lưu kỷ niệm
Bên cạnh sân lạnh lẽo lá mục cành khô
Thi Nang

THƯƠNG DÂN NGHÈO (bài họa)

+Hán Việt:
HÀ THÔN
Thanh điền lục trúc nhiễu hà thôn
Mỹ tục thuần phong đắc bảo tồn
Trọng nghĩa thân tình do cố thủ
Giao hòa phú hộ dữ hàn môn
Thi Nang
TÌNH QUÊ
(Họa bài LÀNG XA của Thi Nang)
Trúc biếc cam vàng dệt cảnh thôn
Thuần phong mỹ tục được lưu tồn
Tình sâu nghĩa nặng luôn bền giữ
Giao hảo sang hèn gắn kết môn
Hà Nội, ngày 25-10-2017
Tiến Vượng
THƯƠNG DÂN NGHÈO (bài họa)
Những hộ dân nghèo ở xóm thôn
Trồng rau gặt lúa để sinh tồn
Thương người vất vả trên đồng ruộng
Chẳng rõ bao giờ được quí môn?
Thi Nang

ĐẦU ĐÔNG (nđt)(bài họa)

+Hán Việt:
TÀN THU
Khô chi hủ diệp cúc điêu tàn
Hiện hữu song hình ỷ bích lan
Tỉnh tọa giai tiền văn nữ xướng
Trầm tư kỷ trắc lãm nam đàn
Thê phong tích nhật tuyền thôn xã
Khổ vũ kim thời tại thế gian
Dĩ kiến hiên bàng lưu thủy lạo
Ngô cầu lãnh thổ đắc bình an
Thi Nang
THU CUỐI
(Họa nguyên vận bài CUỐI MÙA THU
Của Thi Nang)
.Lá mục cành khô cúc úa tàn
Hai người dựa cửa ngắm vườn lan
Nương thềm lặng lẽ nghe em hát
Ôm ghế sâu xa thưởng tiếng đàn
Gió thảm năm xưa tràn lối xóm
Mưa sầu tháng trước ngập nhân gian
Hiên nhà nước lũ ai từng thấy
Lãnh thổ mong cầu mãi được an
.Hà Nội, ngày 26-10-2017
Tiến Vượng
ĐẦU ĐÔNG (nđt)(bài họa)
Ảm đạm đầu đông cúc đã tàn
Ra vườn lặng lẽ đứng nhìn lan
Âm thầm cạnh cửa xem người hát
Lạnh lẽo ngoài hiên thấy kẻ đàn
Nhớ buổi mưa vùi nơi xã quận
Thương ngày bão dập chốn trần gian
Bao nhà lũ cuốn theo dòng chảy !
Sở ước sơn hà mãi vạn an
Thi Nang