HÀ PHƯƠNG

遐 方
當 時 已 住 此 遐 方
想 友 駢 肩 到 學 堂
少 刻 單 形 觀 野 綠
多 時 隻 影 覽 湖 蒼
消 愁 沼 上 瞻 鳧 舞
解 悶 途 邊 看 雉 翔
往 日 林 旁 荒 僻 景
秋 還 使 我 憶 情 娘
詩 囊
Hán Việt:
HÀ PHƯƠNG
Đương thì dĩ trú thử hà phương
Tưởng hữu biền kiên đáo học đường
Thiểu khắc đơn hình quan dã lục
Đa thì chích ảnh lãm hồ thương
Tiêu sầu chiểu thượng chiêm phù vũ
Giải muộn đồ biên khán trĩ tường
Vãng nhật lâm bàng hoang tích cảnh
Thu hoàn sử ngã ức tình nương
Thi Nang
Dịch nghĩa:
PHƯƠNG XA
Lúc đó đã ở nơi phương xa ấy
Nhớ bạn kề vai đến trường học
Ít lúc hình đơn xem đồng xanh
Nhiều khi bóng lẻ ngắm hồ biếc
Ngửa mặt trông le le liệng trên ao để khuây khỏa mối sầu
Nhìn chim trĩ bay bên đường để tìm thú vui cho đỡ buồn
Cảnh vắng vẻ bên cạnh rừng ngày xưa
Thu về khiến ta nhớ người yêu
Thi Nang

TRẮC HỌC SINH

惻 學 生
此 日 遐 鄉 已 太 平
林 旁 夏 晚 聽 蟬 鳴
行 牛 叫 鳥 田 間 在
使 我 當 時 惻 學 生
詩 囊
Hán Việt:
TRẮC HỌC SINH
Thử nhật hà hương dĩ thái bình
Lâm bàng hạ vãn thính thiền minh
Hành ngưu khiếu điểu điền gian tại
Sử ngã đương thì trắc học sinh
Thi Nang
Dịch nghĩa:
THƯƠNG XÓT HỌC TRÒ
Nơi làng xa ngày ấy đã rất bình yên
Nghe ve ngâm vào chiều hạ bên rừng
Ở nơi đồng ruộng chim kêu,bò đi
Lúc đó khiến ta thương xót học trò
Thi Nang

BIỆT HỮU LY ĐỒ

別 友 離 徒
啼 鵑 此 晚 舊 江 頭
舞 雀 吟 蟬 萎 木 丘
別 友 離 徒 吾 慘 惻
回 看 景 色 又 憂 愁
詩 囊
Hán Việt:
BIỆT HỮU LY ĐỒ
Đề quyên thử vãn cựu giang đầu
Vũ tước ngâm thiền ủy mộc khâu
Biệt hữu ly đồ,ngô thảm trắc
Hồi khan cảnh sắc hựu ưu sầu
Thi Nang
Dịch nghĩa:
TỪ BIỆT BẠN RỜI XA HỌC TRÒ
Nơi đầu sông cũ vào chiều ấy chim quốc kêu
Chốn gò cây héo,ve ngâm,chim sẻ bay liệng
Từ biệt bạn,rời xa học trò,ta thương xót
Quay lại nhìn phong cảnh lại lo buồn
Thi Nang

NGẢI ĐẠO

刈 稻
極 苦 當 時 女 教 員
平 明 往 日 到 遙 田
持 鐮 刈 稻 鮮 黃 色
汗 液 沾 頷 溼 舉 肩
詩 囊
Hán Việt:
NGẢI ĐẠO
Cực khổ đương thì nữ giáo viên
Bình minh vãng nhật đáo dao điền
Trì liêm ngải đạo tiên hoàng sắc
Hãn dịch triêm hàm thấp cử kiên
Thi Nang
Dịch nghĩa:
CẮT LÚA
Giáo viên nữ lúc đó khổ sở lắm
Ngày xưa khi mới hửng sáng đến ruộng xa
Cầm liềm cắt lúa vàng tươi
Nước mồ hôi thấm vào cằm,ướt cả vai
Thi Nang

TƯỞNG SONG ĐƯỜNG

想 雙 堂
那 晚 江 頭 小 路 邊
形 單 止 步 聽 吟 蟬
枯 黃 野 草 荒 田 上
猛 想 雙 堂 在 故 園
詩 囊
Hán Việt:
TƯỞNG SONG ĐƯỜNG
Ná vãn giang đầu tiểu lộ biên
Hình đơn chỉ bộ thính ngâm thiền
Khô hoàng dã thảo hoang điền thượng
Mãnh tưởng song đường tại cố viên
Thi Nang
Dịch nghĩa:
NHỚ CHA MẸ
Bên đường nhỏ nơi đầu sông vào chiều ấy
Một mình dừng bước nghe ve ngâm
Trên ruộng hoang cỏ dại khô héo
Bỗng nhớ cha mẹ ở quê nhà
Thi Nang

NHỚ ƠN THẦY CÔ

Qua bao tháng rộng năm dài
Chuyên cần luyện chữ,miệt mài rèn câu
Gắng công tự buổi ban đầu
Trò mang nghĩa nặng ân sâu cô thầy
Thi đua trên nẻo đường mây
Ước mong cá hóa rồng bay sáng ngời
Kiên tâm nỗ lực giúp đời
Trong lòng luôn nhớ những lời thầy khuyên
Xông pha vạn nẻo trăm miền
Làm cho đất nước bình yên đẹp giàu
Kề vai sát cánh bên nhau
Điểm tô thắm sắc tươi màu quê hương
Dù đi chục hướng ngàn phương
Nhưng trò mãi nhớ ngôi trường năm xưa
Biết bao sớm nắng chiều mưa!
Ơn thầy dạy dỗ vẫn chưa phai mờ
Bồi hồi viết mấy vần thơ
Nhớ thầy cô cũ bây giờ đã xa
Công ơn trời biển bao la
Giúp trò thành đạt rất là vẻ vang
Thi Nang

ỨC XUÂN ĐƯỜNG

憶 椿 堂
鳥 叫 雞 啼 在 遠 方
形 單 冷 落 憶 椿 堂
當 時 仰 視 浮 雲 散
使 我 憂 愁 望 故 鄉
詩 囊
Hán Việt:
ỨC XUÂN ĐƯỜNG
Điểu khiếu kê đề tại viễn phương
Hình đơn lãnh lạc ức xuân đường
Đương thì ngưỡng thị phù vân tán
Sử ngã ưu sầu vọng cố hương
Thi Nang
Dịch nghĩa:
NHỚ CHA
Chim kêu gà gáy ở phương xa
Hình đơn lặng lẽ nhớ cha
Lúc ấy ngẩng nhìn mây nổi tan
Khiến cho ta lo buồn trông về làng cũ
Thi Nang

TƯỞNG CỐ HƯƠNG

想 故 鄉
遐 村 此 晚 在 茅 堂
冷 落 單 形 想 故 鄉
仰 視 鷗 群 猶 展 翅
疲 勞 我 背 倚 垣 墻
詩 囊
Hán Việt:
TƯỞNG CỐ HƯƠNG
Hà thôn thử vãn tại mao đường
Lãnh lạc đơn hình tưởng cố hương
Ngưỡng thị âu quần do triển sí
Bì lao ngã bối ỷ viên tường
Thi Nang
Dịch nghĩa:
NHỚ LÀNG CŨ
Ở nhà tranh vào chiều ấy nơi thôn xa
Thân đơn lặng lẽ nhớ làng cũ
Ngửa mặt lên nhìn bầy chim âu còn sải cánh
Lưng ta mệt mỏi dựa vào vách đất thấp
Thi Nang

ỨC HỌC SINH

憶 學 生
園 旁 悅 耳 鵲 鴝 鳴
使 我 憂 愁 憶 學 生
早 晚 誠 心 常 勸 誘
泉 林 昔 日 已 清 平
詩 囊
Hán Việt:
ỨC HỌC SINH
Viên bàng duyệt nhĩ thước cù minh
Sử ngã ưu sầu ức học sinh
Tảo vãn thành tâm thường khuyến dụ
Tuyền lâm tích nhật dĩ thanh bình
Thi Nang
Dịch nghĩa:
NHỚ HỌC TRÒ
Chim chích chòe hót lảnh lót bên vườn
Khiến ta lo buồn nhớ học trò
Lòng chân thật sáng và chiều luôn khuyên nhủ dạy dỗ
Ngày xưa suối và rừng đã trong sạch yên lặng
Thi Nang

KHẨN ĐIỀN

墾 田
往 昔 貧 民 復 返 田
消 除 野 草 在 河 邊
晨 昏 汗 液 沾 殘 襖
植 莒 栽 瓜 以 賺 錢
詩 囊
Hán Việt:
KHẨN ĐIỀN
Vãng tích bần dân phục phản điền
Tiêu trừ dã thảo tại hà biên
Thần hôn hãn dịch triêm tàn áo
Thực cử tài qua dĩ trám tiền
Thi Nang
Dịch nghĩa:
KHAI THÁC ĐẤT RUỘNG
Dân nghèo năm xưa trở về ruộng
Trừ bỏ đi cỏ dại ở ven sông
Sớm tối nước mồ hôi thấm ướt áo rách
Trồng rau diếp,trồng dưa để kiếm tiền
Thi Nang