ỨC CỰU HỮU

憶 舊 友
吾 常 憶 友 在 泉 林
早 晚 駢 肩 視 各 禽
野 側 多 時 觀 澤 淺
濱 旁 少 刻 覽 湖 深
迢 遙 壤 土 何 人 到
靜 默 田 園 幾 客 尋
故 舊 之 情 猶 嵌 腦
留 存 美 德 及 誠 心
詩 囊
Hán Việt:
ỨC CỰU HỮU
Ngô thường ức hữu tại tuyền lâm
Tảo vãn biền kiên thị các cầm
Dã trắc đa thì quan trạch thiển
Tân bàng thiểu khắc lãm hồ thâm
Thiều dao nhưỡng thổ hà nhân đáo?
Tĩnh mặc điền viên kỷ khách tầm?
Cố cựu chi tình do khảm não
Lưu tồn mỹ đức cập thành tâm
Thi Nang
Dịch nghĩa:
NHỚ BẠN CŨ
Ta thường nhớ bạn ở suối rừng
Sớm và chiều kề vai nhau nhìn các loài chim
Nhiều khi bên cánh đồng xem đầm cạn
Ít lúc ven bờ sông ngắm hồ sâu
Người nào đến nơi đất đai xa xôi?
Mấy khách tìm chốn ruộng vườn lặng yên?
Tình bạn bè cũ còn hằn sâu vào trong não
Giữ gìn lấy đức tốt và lòng chân thực
Thi Nang

TỰ THUẬT

敘 述
我 體 今 時 似 竹 枯
遐 離 古 校 憶 門 徒
誠 心 美 意 專 勤 授
廣 德 良 才 忍 耐 臚
既 往 清 泉 觀 沼 澤
曾 經 小 道 覽 林 湖
師 型 每 日 常 嚴 整
簡 易 溫 辭 以 幼 摹
詩 囊
Hán Việt:
TỰ THUẬT
Ngã thể kim thời tự trúc khô
Hà ly cổ hiệu ức môn đồ
Thành tâm mỹ ý chuyên cần thụ
Quảng đức lương tài nhẫn nại lô
Ký vãng thanh tuyền quan chiểu trạch
Tằng kinh tiểu đạo lãm lâm hồ
Sư hình mỗi nhật thường nghiêm chỉnh
Giản dị ôn từ dĩ ấu mô
Thi Nang
Dịch nghĩa:
THUẬT BÀY RA
Bây giờ thân ta giống tre khô
Rời xa trường cũ, nghĩ nhớ học trò
Siêng năng trao cho ý tốt lòng chân thực
Nhẫn nại truyền lại tài lành đức rộng
Đã đến suối trong xem ao,đầm
Từng trải qua đường nhỏ ngắm rừng,hồ
Mỗi ngày khuôn mẫu của thầy luôn nghiêm trang và chỉnh tề
Lời nói ôn hòa, đơn sơ dễ hiểu để trẻ em bắt chước
Thi Nang

HÀ THÔN CỰU CẢNH

遐 村 舊 景
河 濱 痛 楚 杜 鵑 啼
此 日 荒 田 黑 馬 嘶
路 側 兒 童 要 姊 抱
橋 中 表 弟 得 兄 攜
恆 觀 野 畔 三 黃 雀
已 見 門 前 九 白 雞
往 昔 村 旁 吾 賞 玩
平 安 舊 景 去 來 蹊
詩 囊
Hán Việt:
HÀ THÔN CỰU CẢNH
Hà tân thống sở đỗ quyên đề
Thử nhật hoang điền hắc mã tê
Lộ trắc nhi đồng yêu tỉ bão
Kiều trung biểu đệ đắc huynh huề
Hằng quan dã bạn tam hoàng tước
Dĩ kiến môn tiền cửu bạch kê
Vãng tích thôn bàng ngô thưởng ngoạn
Bình an cựu cảnh khứ lai hề
Thi Nang
Dịch nghĩa:
CẢNH CŨ THÔN XA
Chim quốc kêu nẫu ruột chốn bờ sông
Ngựa ô hí nơi ruộng hoang ngày ấy
Trẻ con bên đường đòi chị ẵm
Em họ giữa cầu được anh dìu
Từng xem ba chim sẻ vàng cạnh đồng
Đã thấy chín gà trắng trước cổng
Ta ngắm nhìn cái đẹp bên thôn năm xưa
Đi lại lối nhỏ nơi cảnh cũ yên lành
Thi Nang

ĐÁO VIỄN THÔN

到 遠 村
此 暮 登 程 到 遠 村
從 來 景 物 刻 心 魂
田 邊 隻 影 觀 荷 澤
野 側 單 形 倚 校 門
重 義 頭 中 常 蘊 積
洪 恩 腦 裡 尚 留 存
鶯 啼 隼 舞 黃 花 放
爽 快 精 神 每 日 溫
詩 囊
Hán Việt:
ĐÁO VIỄN THÔN
Thử mộ đăng trình đáo viễn thôn
Tòng lai cảnh vật khắc tâm hồn
Điền biên chích ảnh quan hà trạch
Dã trắc đan hình ỷ hiệu môn
Trọng nghĩa đầu trung thường uẩn tích
Hồng ân não lý thượng lưu tồn
Oanh đề chuẩn vũ hoàng hoa phóng
Sảng khoái tinh thần mỗi nhật ôn
Thi Nang
Dịch nghĩa:
ĐẾN THÔN XA
Lên đường chiều ấy đến thôn xa
Từ đó đến nay cảnh vật in sâu vào tâm hồn
Bóng lẻ ven ruộng ngắm đầm sen
Hình đơn bên đồng dựa vào cổng trường
Luôn chứa cất trong đầu nghĩa nặng
Vẫn còn để lại giữa não ơn sâu
Hoa vàng nở,chim cắt bay liệng,chim oanh hót
Mỗi ngày ấm,tinh thần thong dong khoái hoạt
Thi Nang

TÍCH NIÊN HẠ CẢNH

昔 年 夏 景
叢 生 草 木 滿 荒 田
靜 寞 村 旁 李 子 園
舞 鳥 鳴 豚 茅 屋 後
行 牛 立 馬 竹 門 前
單 形 爽 快 觀 紅 榴
隻 影 安 閒 覽 白 蓮
慘 切 啼 鵑 遐 野 畔
黃 昏 苦 悶 聽 吟 蟬
詩 囊
Hán Việt:
TÍCH NIÊN HẠ CẢNH
Tùng sinh thảo mộc mãn hoang điền
Tĩnh mịch thôn bàng lý tử viên
Vũ điểu minh đồn mao ốc hậu
Hành ngưu lập mã trúc môn tiền
Đơn hình sảng khoái quan hồng lựu
Chích ảnh an nhàn lãm bạch liên
Thảm thiết đề quyên hà dã bạn
Hoàng hôn khổ muộn thính ngâm thiền
Thi Nang
Dịch nghĩa:
CẢNH MÙA HÈ NĂM XƯA
Nơi ruộng hoang đầy cây cỏ um tùm
Chốn vườn mận bên thôn yên lặng
Sau nhà tranh, heo con kêu, chim bay liệng
Trước cổng tre, ngựa đứng, bò đi
Thung dung khoái hoạt hình đơn ngắm lựu đỏ
Bình yên thong thả bóng lẻ xem sen trắng
Bên đồng xa quyên kêu đau xót như cắt ruột
Nghe ve ngâm buồn bã vào lúc trời gần tối
Thi Nang

GIANG ĐẦU CẢNH

江 頭 景
平 安 寂 靜 此 江 頭
隻 影 濱 旁 佇 立 舟
既 覽 黃 花 求 解 悶
曾 看 碧 水 以 消 愁
飛 鴝 舞 鷺 紅 蓮 沼
走 馬 鳴 蟬 綠 竹 丘
每 日 吾 恆 瞻 梓 里
何 年 舊 友 得 相 裒
詩 囊
Hán Việt:
GIANG ĐẦU CẢNH
Bình an tịch tĩnh thử giang đầu
Chích ảnh tân bàng trữ lập châu
Ký lãm hoàng hoa cầu giải muộn
Tằng khan bích thủy dĩ tiêu sầu
Phi cù vũ lộ hồng liên chiểu
Tẩu mã minh thiền lục trúc khâu
Mỗi nhật ngô hằng chiêm tử lý
Hà niên cựu hữu đắc tương bầu?
Thi Nang
Dịch nghĩa:
CẢNH ĐẦU SÔNG
Nơi đầu sông ấy vắng vẻ,yên lành
Đứng đợi thuyền bên bờ bóng lẻ
Đã ngắm hoa vàng mong tìm thú vui cho đỡ buồn
Từng xem nước xanh biếc để mà khuây khỏa mối sầu
Nơi ao sen hồng cò lượn,sáo bay
Chốn gò tre biếc ve ngâm,ngựa chạy
Mỗi ngày ta thường ngẩng mặt mà trông về làng xưa
Bạn cũ có thể được tụ họp nhau vào năm nào?
Thi Nang

ỨC CỰU CẢNH

憶 舊 景
我 憶 田 邊 古 學 堂
清 泉 廣 野 在 遐 方
林 旁 靜 默 雙 豚 止
沼 上 平 安 兩 燕 翔
善 友 今 時 猶 住 省
良 徒 昔 日 已 回 鄉
同 心 保 衛 繁 榮 國
此 壤 曾 經 一 路 長
詩 囊
Hán Việt:
ỨC CỰU CẢNH
Ngã ức điền biên cổ học đường
Thanh tuyền quảng dã tại hà phương
Lâm bàng tĩnh mặc song đồn chỉ
Chiểu thượng bình an lưỡng yến tường
Thiện hữu kim thời do trú tỉnh
Lương đồ tích nhật dĩ hồi hương
Đồng tâm bảo vệ phồn vinh quốc
Thử nhưỡng tằng kinh nhất lộ trường
Thi Nang
Dịch nghĩa:
NHỚ CẢNH CŨ
Ta nhớ trường học xưa nơi ven ruộng
Ở phương xa đồng rộng suối trong
Cặp heo con dừng lại im lặng bên rừng
Đôi chim én bay lượn yên lành trên ao
Bây giờ bạn tốt còn ở tỉnh
Ngày trước trò giỏi đã trở về làng
Chung lòng giữ gìn nước giàu có thịnh vượng
Đã từng trải qua một con đường dài nơi đất ấy
Thi Nang

ĐÁO HỌC ĐƯỜNG

到 學 堂
殘 春 昔 日 我 登 程
每 節 專 勤 講 誘 生
互 助 家 庭 猶 困 苦
同 欣 社 稷 甫 清 平
溫 和 校 裡 觀 徒 寫
寂 靜 林 旁 聽 鳥 鳴
腦 室 留 存 多 紀 念
誠 心 戀 友 慕 民 情
詩 囊
Hán Việt:
ĐÁO HỌC ĐƯỜNG
Tàn xuân tích nhật ngã đăng trình
Mỗi tiết chuyên cần giảng dụ sinh
Hỗ trợ gia đình do khốn khổ
Đồng hân xã tắc phủ thanh bình
Ôn hòa hiệu lý quan đồ tả
Tịch tĩnh lâm bàng thính điểu minh
Não thất lưu tồn đa kỷ niệm
Thành tâm luyến hữu mộ dân tình
Thi Nang
Dịch nghĩa:
ĐẾN TRƯỜNG HỌC
Ta lên đường ngày xưa vào cuối xuân
Giảng dạy học sinh chăm chỉ siêng năng mỗi tiết (giờ học)
Gia đình còn khốn cùng khổ cực giúp đỡ lẫn nhau
Nước nhà vừa mới trong sạch yên ổn cùng nhau vui mừng
Chú ý xem học trò viết trong trường yên lành
Nghe chim kêu bên cạnh rừng vắng vẻ
Nhiều kỷ niệm còn lưu trong buồng não
Lòng thành thật mến bạn, chuộng tình ý của người dân
Thi Nang

TÍCH NIÊN CẢNH VẬT

昔 年 景 物
簇 擁 兒 童 老 父 邊
啼 雞 舞 雀 校 門 前
紅 蓮 沼 側 模 糊 霧
翠 柳 冠 旁 菲 薄 煙
已 見 深 泉 無 恐 懼
曾 看 廣 野 不 憂 煩
吾 恆 賞 玩 田 園 矣
晚 景 今 時 念 昔 年
詩 囊
Hán Việt:
TÍCH NIÊN CẢNH VẬT
Thốc ủng nhi đồng lão phụ biên
Đề kê vũ tước hiệu môn tiền
Hồng liên chiểu trắc mô hồ vụ
Thúy liễu quan bàng phỉ bạc yên
Dĩ kiến thâm tuyền vô khủng cụ
Tằng khan quảng dã bất ưu phiền
Ngô hằng thưởng ngoạn điền viên hĩ
Vãn cảnh kim thời niệm tích niên
Thi Nang
Dịch nghĩa:
CẢNH VẬT NĂM XƯA
Bên cạnh người già cả,trẻ con xúm xít vây quanh
Trước cổng trường,chim sẻ bay liệng, gà gáy
Sương lờ mờ bên ao sen hồng
Khói mỏng mảnh cạnh tàn liễu xanh biếc
Đã thấy suối sâu, không e sợ
Từng xem đồng rộng,chẳng buồn phiền
Ta thường ngắm xem ruộng nương và vườn tược rồi vậy
Bây giờ cảnh già nghĩ nhớ năm xưa
Thi Nang

ĐỘ GIANG

渡 江
寒 風 昔 日 此 津 旁
梓 里 歸 還 我 渡 江
野 畔 飛 鴝 無 一 影
田 中 上 鷺 有 三 行
雲 橫 葉 下 憂 船 小
霧 弇 枝 垂 見 浪 芒
戀 友 懷 生 辭 別 省
回 看 古 校 憶 眠 床
詩 囊
Hán Việt:
ĐỘ GIANG
Hàn phong tích nhật thử tân bàng
Tử lý qui hoàn ngã độ giang
Dã bạn phi cù vô nhất ảnh
Điền trung thướng lộ hữu tam hàng
Vân hoành diệp há ưu thuyền tiểu
Vụ yểm chi thùy kiến lãng mang
Luyến hữu hoài sinh từ biệt tỉnh
Hồi khan cổ hiệu ức miên sàng
Thi Nang
Dịch nghĩa:
QUA SÔNG
Bên bến đò ấy ngày xưa gió lạnh
Ta qua sông trở về làng cũ
Không có một bóng chim sáo bay bên cạnh đồng
Có ba hàng chim cò cất lên cao giữa ruộng
Lo thuyền nhỏ, lá rơi,mây giăng ngang
Thấy sóng lớn, cành rủ,sương mù che
Từ biệt tỉnh,nhớ học trò, thương mến bạn
Nhớ giường ngủ nơi trường cũ khi quay lại nhìn
Thi Nang